Các công dụng của nghệ trắng

0
68

 

Nghệ trắng, hay còn được gọi là nghệ rừng, nghệ núi, ngải dại, ngải mọi, ngải trắng, nghệ thơm,… Tiếng Pa-cô là Tara-hua-hen, tên khoa học là Curcuma aromatica, thuộc họ gừng. Là loài của Á châu nhiệt đới, phân bố ở hầu khắp rừng nước ta. Tuy nhiên không nhiều người biết đến công dụng của nghệ trắng.

images (1)

Là cây thảo cao khoảng 20 – 60cm có khi 1m, có thân rễ khỏe, với những củ hình trụ mọc tỏa ra có đốt, ruột màu vàng. Lá rộng hình giáo, nhẵn ở mặt trên, có lông mềm mượt ở mặt dưới, dài 30 – 60cm, rộng 10 – 20cm; cuống lá ngắn ôm lấy thân.

Nghệ trắng thường mọc hoang dã, thân rễ có mùi thơm đặc biệt và hấp dẫn màu vàng sậm.

Thân rễ nghệ trắng thường được sử dụng để làm thảo dược mỹ phẩm và như một gia vị trong một số loại thực phẩm

Những công dụng của nghệ trắng:

curcuma-aromatica-salisb3

Theo các tài liệu nghiên cứu của Trung Quốc, củ nghệ trắng chứa nhiều hoạt chất thuộc nhóm curcuminoit có tác dụng kháng sinh mạnh nên được công nhận là thảo dược có nhiều lợi ích trong y học. Trong thành phần nghệ trắng còn có chứa một chất dầu bay hơi có mùi thơm, vị cay, có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa một số bệnh ung thư do tác dụng tiêu diệt và loại bỏ các khối u, các chất này còn có tác dụng giúp cơ thể loại bỏ các chất béo dư thừa trong máu, đồng thời làm giảm ngưng kết tiểu cầu (chống huyết khối) nên có thể ngăn ngừa các bệnh tim mạch, huyết áp.

Nghệ trắng còn có tác dụng kháng viêm mạnh nên được dùng điều trị các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trên và hệ tiêu hóa, chữa đau đầu, viêm da và nhiễm trùng da. Người ta bào chế nghệ trắng và mật ong để làm mỹ phẩm chữa các bệnh viêm da mạn tính và mụn trứng cá. Ngoài ra công dụng của nghệ trắng với phụ nữ sau sinh cũng rất tốt, chị em có thể ăn mỗi ngày một muỗng dạng bột sẽ giúp ăn ngon miệng và bồi bổ cơ thể.

Theo y học cổ truyền, nghệ trắng có vị cay, đắng, có tác dụng hành khí giải uất, lương huyết phá ứ lợi mật, trừ hoàng đản. Từ những công dụng của nghệ trắng được kể trên mà nó thường dùng chữa tức ngực, trướng bụng, nôn ra máu, chảy máu cam, đái ra máu, các trường hợp viêm gan mạn, xơ gan đau nhức, vàng da ứ mật, kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh. Mỗi ngày 2-4 g dạng sắc hoặc bột. Người ta còn phơi khô ngâm rượu chung với một số vị thuốc khác như quế chi, cỏ xước, ngưu tất, thiên niên kiện, thổ phục linh để chữa đau khớp.

(cong dung cua nghe trăng)

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here